Những nội dung bắt buộc phải có để hóa đơn điện tử hợp lệ

Hóa đơn điện tử hiện đã được áp dụng tại nhiều doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ cá nhân kinh doanh. Tuy nhiên, không phải tất cả các đơn vị này đều đã nắm được những yêu cầu về nội dung của hóa đơn điện tử.

Các doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh đang sử dụng hóa đơn điện tử hay đang trong giai đoạn chuẩn bị để chuyển sang hóa đơn điện tử cần nắm rõ các quy định của Nghị định 119/2018/NĐ-CP ngày 12/09/2018. Nghị định 119 là văn bản hành lang pháp lý quan trọng về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Doanh nghiệp cần nắm được các quy định về nội dung trên hóa đơn điện tử

Doanh nghiệp cần nắm được các quy định về nội dung trên hóa đơn điện tử

Theo Điều 6 Nghị định này, nội dung của hóa đơn điện tử cần bao gồm các thông tin sau:

  • Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, số hóa đơn;
  • Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
  • Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua (nếu người mua có mã số thuế);
  • Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng trong trường hợp là hóa đơn giá trị gia tăng;
  • Tổng số tiền thanh toán;
  • Chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán;
  • Chữ ký số, chữ ký điện tử của người mua (nếu có);
  • Thời điểm lập hóa đơn điện tử;
  • Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;

Mặc dù Nghị định 119 đã được ban hành và đi vào có hiệu lực được 6 tháng, tuy nhiên Thông tư hướng dẫn thực hiện thì vẫn chưa có. Mới đây, Bộ Tài chính đã đăng tải Dự thảo Thông tư. Các doanh nghiệp có thể tham khảo thêm Khoản 1 Điều 6 về tại Dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 119 hướng dẫn chi tiết thêm một số điểm như:

  • Ký hiệu hóa đơn điện tử bao gồm 05 ký tự:
    • 02 ký tự đầu tiên để phân biệt hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không mã của cơ quan thuế: CM/KM.

Riêng đối với hóa đơn điện tử của máy tính tiền thì bổ sung 3 ký tự viết tắt của cụm từ “Máy tính tiền”

  • MTT sau 2  ký tự phân biệt HĐĐT có mã hoặc không mã.
    • 02 ký tự tiếp theo thể hiện năm khởi tạo hóa đơn điện tử.
    • 01 ký tự cuối cùng để phân biệt hóa đơn điện tử của cơ quan thuế cấp, hóa đơn điện tử của các tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng
  • Ký hiệu của hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh: L
  • Ký hiệu của hóa đơn điện tử do các doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử (trừ các trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử đặc thù): X
  • Ký hiệu của hóa đơn điện tử do các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử đặc thù: D
  • Số hóa đơn điện tử: Ghi bằng dãy số tự nhiên liên tiếp trong cùng một ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hóa đơn.

Nội dung chi tiết, doanh nghiệp có thể tìm đọc Dự thảo để nắm được đầy đủ và cụ thể từng yêu cầu, trong thời gian chờ đợi Thông tư hướng dẫn chính thức được ban hành.

Bài viết liên quan

Thêm bình luận

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *